423 Cộng Hòa, Phường 15, Quận Tân Bình 0932018488 0909994804 arena@maacviet.com
Tháng Mười Một 9, 2016

15 thuật ngữ in ấn mà một designer phải biết

Thế giới thiết kế in ấn có thể sẽ là một nơi chứa đầy những điều phức tạp đến điên đầu đối với một designer chuyên về một mảng thiết kế khác, chủ yếu chính là do sự xuất hiện của hàng tá những thuật ngữ khó hiểu đã hình thành hàng trăm năm cùng với sự phát triển của ngành in ấn. Việc khắc cốt ghi tâm những thuật ngữ này vào đầu quả thực là điều không hề dễ dàng, nhưng để có những bản in giống y như những gì hiển thị trên màn hình, đây là điều không thể tránh khỏi.

1. Thước đo màu (colorimeter)

Đây là một thiết bị dùng để đo lường cường độ và sắc độ của ánh sáng phát ra từ màn hình máy tính. Nó thường được đặt lên trên màn hình và có một con chip điện tử đọc chỉ số ánh sáng. Những thông tin này sẽ được phân tích để tạo thành một mã màu trong máy.

Kết quả hình ảnh cho colorimeter

2. DPI

DPI là từ viết tắt của dots per inch (số lượng chấm trên mỗi inch). DPI càng cao thì càng sắc nét.

Chất lượng DPI thường không thể so sánh thông qua công nghệ. Một máy in thông thường sẽ in với chất lượng khoảng 700dpi. 1440dpi là chỉ số phù hợp với những ấn phẩm đặc biệt và 2560dpi là dành cho những bản in với chất lượng cực cao. Tuy nhiên nếu chất lượng giấy không đảm bảo thì việc in với mật độ DPI quá cao lại phản tác dụng khiến bản in bị nhòe do quá nhiều mực.

Kết quả hình ảnh cho dpi

3. Mực dye (dye-based ink)

Đây là loại mực in thấm trực tiếp lên mặt giấy và dễ hòa tan vào trong nước hơn so với mực pigment (xem số 7). Màu của mực dye cũng sáng hơn nhưng lại nhanh bị phai hơn so với mực pigment. Mực dye thường sử dụng trong in ảnh và đôi khi dùng để in thử.

Kết quả hình ảnh cho dye ink vs pigment

4. Màu nhuộm thăng hoa (dye sublimation)

“Dye-sub” là một kỹ thuật in chuyên dụng thường được áp dụng trong việc in lên vải và một số vật liệu khác giấy. Màu in sẽ được in trực tiếp lên sợi vải hoặc thông qua giấy transfer (sử dụng để in hình lên quần áo) và sử dụng nhiệt để hình từ giấy transfer in lên áo.

Kết quả hình ảnh cho dye sublimation

5. Khổ in lớn (large format)

Còn được biết đến với cụm từ “khổ in rộng”. Đây là từ để chỉ những máy in công nghiệp cỡ lớn. Những máy in loại này thường có khả năng in những khổ giấy từ A2 trở xuống. Những mẫu máy in lớn nhất hiện nay có thể in trên 1 khoảng rộng 64 inch (khoảng 162.56 cm). Những chiếc máy in này có giá thành dao động từ 2000 Bảng tới hơn 20000 Bảng (khoảng 56 triệu VND – 557 triệu VND), chúng sử dụng kỹ thuật in giống như những máy in để bàn, tuy nhiên chúng có kích thước và độ chính xác tốt hơn rất nhiều.

Kết quả hình ảnh cho large format printer

6. Độ pantone

Độ pantone là thước đo thể hiện độ chính xác của một máy in khi in những mẫu vải màu pantone. Những máy in đời mới hiện nay có khả năng in chính xác tới 98% hệ thống màu pantone. Đây là con số đạt chuẩn khi in thử, tuy nhiên độ chinh xác còn phụ thuộc vào chất lượng giấy in nữa.

Kết quả hình ảnh cho pantone coverage

7. Mực pigment (pigment-based ink)

Đa số các máy in hiện nay đều sử dụng mực pigment với 12 màu sắc khác nhau. Mực pigment được dùng trong các thiết kế in ấn nghệ thuật, những bức ảnh trắng đen hoặc có tông màu sáng. Mực pigment có thể không đậm bằng mực dye nhưng mực pigment có khả năng kháng tia cực tím và chống phai cực tốt.

Kết quả hình ảnh cho pigment ink

8. RIP

Raster Image Processor – một phần mềm phụ được sử dụng để tối ưu hóa hệ thống máy in, cho phép người ta đánh giá được chất lượng tốt nhất có thể đối với ký tự, hình bitmap và vector khi được in ra. RIP không thực sự cần thiết nhưng đó là một công cụ hỗ trợ đắc lực dành cho các dự án in ấn lớn.

Kết quả hình ảnh cho raster image processor

9. Mực thể rắn (solid ink)

Đây là loại mực được bán dưới dạng thể rắn và được nấu chảy ra thành sáp trước khi đi vào quá trình in, được sử dụng chủ yếu bởi Xerox. Nó rất tiện lợi trong việc in ấn các sản phẩm văn phòng và đơn giản, nhưng không hiệu quả khi in các ấn phẩm nghệ thuật và ảnh chụp.

Kết quả hình ảnh cho solid ink

10. Mực dung dịch (solvent ink)

Được mẫu máy in GS6000 của Epson sử dụng, đây là loại mực dye cực kỳ hữu hiệu với tính năng chống tia cực tím, dùng để in lên vải, nhựa vinyl và vải bạt. Cũng như những loại mực dye khác, mực dung dịch cũng được nhúng qua nước trước khi sử dụng và có tính năng ngấm vào bên trong chất liệu được in.

Kết quả hình ảnh cho solvent ink

11. Kích thước giấy (cut sizes)

Những kích thước giấy nhỏ hơn được cắt ra từ một tấm giấy “mẹ”. Chúng được cắt bằng hệ thống máy cắt theo tiêu chuẩn công nghiệp.

Kết quả hình ảnh cho cut sizes paper

12. Bề mặt giấy

Mỗi loại giấy sẽ có kết cấu bề mặt khác nhau. Giấy laid là loại giấy máy làm có kết cấu tương tự với giấy làm bằng tay thủ công. Giấy embossed là loại giấy có những hoa văn được in lên bề mặt giấy. Giấy matte là loại giấy trơn nhẵn, phù hợp để đánh máy, viết chữ…

Kết quả hình ảnh cho finish paper

13. Diện tích bị cắt bỏ (trim size)

Là phần giấy còn lại sau khi những cạnh giấy dư thừa bị cắt đi. Hãy cẩn thận để không bị nhầm với thuật ngữ cut size.

Kết quả hình ảnh cho trim size

14. Đường xẻ đôi (saddle stitching)

Là quá trình gấp đôi một tờ giấy làm 2 phần bằng nhau với đinh ghim hoặc đường may ở giữa. Số trang giấy trong trường hợp này sẽ chia hết cho 4. Đây là một cách để đóng sách (thường thấy ở tập học sinh).

Kết quả hình ảnh cho saddle stitch

15. Kết dính hoàn hảo (perfect binding)

Quả là một cụm từ nổ đôm đốp hơn hẳn những gì nó thực sự thể hiện: một cách thức dán keo kết dính những bản in lại với nhau (thường là sách). Ngoài ra còn có PUR binding là hình thức sử dụng một loại keo cộng lực và cách nhiệt.

Kết quả hình ảnh cho perfect binding pur

NHẬT HUY

Kiến thức Multimedia, Nghề thiết kế đồ họa
About maacviet