423 Cộng Hòa, Phường 15, Quận Tân Bình 0932018488 0909994804 arena@maacviet.com
Tháng Bảy 22, 2016

14 hình vẽ đáng yêu lấy cảm hứng từ những cụm từ khó giải thích

Tiếng Anh là ngôn ngữ toàn cầu, nó đã có hơn 1 triệu 2 trăm ngàn từ vựng và được cập nhật liên tục hằng ngày. Tuy nhiên, vẫn còn đó vô số những cụm từ ở các ngôn ngữ khác dùng để mô tả đích xác những cảm giác hay tình huống cụ thể nào đó mà khi giải thích ra thì sẽ vô cùng dài dòng.

Lấy cảm hứng từ những từ ngữ như vậy, một hoạ sĩ mang tên Marija Tiurina đang sinh sống tại Anh đã quyết định thực hiện một series những bức hoạ với tiêu đề “Untranslatable Words” (tạm dịch: Những từ ngữ không thể phiên dịch). Series này bao gồm 14 bức tranh vô cùng đáng yêu miêu tả lại những gì mà cụm từ đó truyền tải mà không có bất cứ từ vựng tiếng Anh nào có thể diễn tả được.

(Vì mỗi hình ảnh đều được đi kèm với một đoạn văn vần nên MaacViet Arena xin giữ nguyên và chỉ dịch đại khái ý nghĩa của từng đoạn)

CAFUNÉ (Tiếng Bồ của người Brazil) – Hành động luồn tay vào tóc người khác một cách dịu dàng

Charming-Series-of-Illustrations-Depict-What-Words-Fail-to-Capture2__880 (1)

For the third time in my life, I’m caught in a daze, I tripped over the heart of a beautiful girl, and stumbled, helpless, straight into her gaze, now nothing else matters, but her beautiful curls. People might tell me that this is a craze, “it’s nothing, you fool, but the honeymoon phase!” But I don’t believe them, no, not for a day, I’ll run my fingers through her hair, and practice “Cafune”.

(Lần thứ ba trong đời, tôi chết sững, tôi sa vào trái tim của cô gái xinh đẹp ấy để rồi vướng phải ánh nhìn của cô. Giờ thì chẳng có gì đáng bận tâm nữa ngoại trừ mái tóc quăng bồng bềnh. Người khác có thể nói với tôi điều này thật là điên rồ, “nhưng có hề chi, đồ ngốc, đây chỉ là cảm nắng thôi!” Nhưng tôi không tin, không bao giờ dù chỉ là một giây, tôi sẽ đưa những ngón tay qua làn tóc của cô ấy, và thử “Cafuné”.)

PALEGG (Tiếng Na Uy) – Bất cứ thứ gì và mọi thứ bạn có thể bỏ lên trên lát bánh mì

2

From pickles and olives to juicy tomatoes, from cheese and butter to turkey and dill, from beets and greens to slices of potato, your stomach together all these things would fill. So isn’t it grand that most anything around, from garlic to mustard to ham by the pound, if it fits on some bread, whether a carrot or an egg, then it fits in the category of “Palegg.”

(Từ dưa muối và ô-liu cho đến những quả cà chua mọng nước, từ phô mai và bơ cho tới gà tây và thì là, từ củ cải đường và rau xanh cho tới những lát khoai tây mỏng, bao tử của bạn sẽ được tất cả chúng lấp đầy. Vậy chẳng phải chúng là hầu hết mọi thứ trên thế giới, từ củ tỏi đến mù tạt cho tới thịt xông khói, miễn là chúng đặt vừa lên một lát bánh mì, thì kể cả là cà rốt hay một miếng trứng, chúng phù hợp để trở thành “Palegg”.)

GUFRA (Tiếng Ả rập) – Lượng nước bạn có thể hứng trong lòng bàn tay

3

Water without shape is strength and calm, at once so tranquil, and then a storm, it sustains our lives, but before long, can cut through cliffs, by making worn, the stone, the sand, in all different sizes, water itself is filled with surprises, what water fits in two hands, whether it drains or rises, is known as a “Gufra,” which comes in all different sizes!

(Nước vô hình dạng nhưng ẩn chứa sức mạnh và sự tĩnh lặng, có lúc yên bình, có lúc giông tố, nó duy trì sự sống nhưng trước đây rất lâu, nó cắt được cả vách đá, bằng sự bào mòn, bàn thạch, cát thành đủ thứ dáng hình, nước tự thân nó đã chứa đầy những bất ngờ, khi nước được chứa trong lòng bàn tay, cho dù vơi đi hay đầy lên, nó vẫn được gọi là “Gufra” với đủ thứ dáng hình.)

BAKU-SAN (Tiếng Nhật) – Một cô gái đẹp khi nhìn từ phía sau (nguyên bản là từ back (cái lưng) và hậu tố -san trong tiếng Nhật dùng để bày tỏ sự tôn trọng)

4

People naive would have us believe there is no harm in words unkind, “sticks and stones can break my bones,” but words? Well words can break your mind. And so it is that in Japan, there is this word, named “Baku-shan.” It pinpoints a person possibly pretty, but from the front, she’s no real beauty.

(Những kẻ ngô nghê sẽ khiến chúng ta tin rằng từ ngữ khiếm nhã không có tác hại gì cả, “gậy và đá có thể khiến ta đau”, nhưng còn từ ngữ thì sao? Chúng hoàn toàn có thể. Cũng vì vậy mà ở Nhật, có một từ, gọi là “Baku-shan.” Nó chỉ đích danh những người có lẽ rất đáng yêu, nhưng khi nhìn từ đằng trước, cô ấy không thực sự yêu kiều.)

SCHLIMALZ (Tiếng Yiddish, ngôn ngữ cổ vùng Trung Âu) – Người mắc phải “hội chứng” xui xẻo kinh niên

5

One morning she woke with a grin on her face, but quickly she stumbled and smashed her best vase, after smashing her vase, she fell straight from grace, and her fortune became but a bad aftertaste. For years on end she suffered bad luck, her house burned down and she crashed her truck, how painful, how sad, her fortune was tousled, and now and forever she’s known as a “Schlimazl!”

(Một buổi sáng, cô thức dậy với nụ cười toe toét, nhưng ngay sau đó, cô vấp phải và làm bể bình hoa đẹp nhất, tiếp đó, cô ngã vùi mặt vào thảm cỏ, và sự may mắn của cô chuyển thành một thứ dư vị tồi tệ. Năm này qua năm khác cô hứng chịu lắm vận rủi, nhà của cô cháy rụi còn xe tải của cô bị đụng, thật sầu thảm, thật bi đát, niềm may mắn của cô bị vò nhàu nát, và từ nay trở về sau cô sẽ được gọi là một “Schlimazl!”)

DUENDE (Tiếng Tây Ban Nha) – Sức mạnh bí ẩn khiến một người có thể bị xúc động mạnh mẽ khi đứng trước một tác phẩm nghệ thuật

6

There is a hidden power, deep within paint, deep within music and words and such, this power can cause a person to faint, simply by viewing the strokes of a brush, the Spanish call it “Duende,” that secret, warm flutter, that speeds up the heart, and makes muscles shudder. If art can evoke such feelings of awe, then art must be wired to some spiritual maw.

(Có một sức mạnh bí ẩn nằm sâu bên trong những nét vẽ, những nốt nhạc, những ngôn từ và những chất liệu nghệ thuật khác, sức mạnh ấy có thể khiến người ta ngất ngây, đơn giản chỉ vì nhìn thấy một nét bút lông sổ, người Tây Ban Nha gọi đó là “Duende”, sự rung động bí ẩn và ấm áp ấy, khiến con tim đập nhanh hơn, và cơ thể rùng mình. Nếu nghệ thuật có thể khơi gợi những cảm xúc đáng ngạc nhiên đến vậy, thì hẳn phải có một sợi dây kết nối nó và tâm hồn con người.)

AGE-OTORI (Tiếng Nhật) – Trở nên “ngố” hơn khi vừa cắt tóc xong

7

Today is my day, I’m free of all fear! In this world today I couldn’t have a care, my body is healthy, my conscience is clear, I’ll start this day off by cutting my hair! First snip the sideburns, those scissors are fangs, hungry for tangles, and fibers and bangs, wait, slow down, Mr. Barber, you’ll ruin my story! Oh great, it looks like this haircut is an “Age-Otori.”

(Hôm nay là ngày của tôi, ngày tôi được giải phóng khỏi mọi sự sợ hãi! Không thứ gì khiến tôi bận tâm, sức khoẻ tôi tốt, tâm hồn tôi ổn, tôi sẽ bắt đầu ngày này bằng việc cắt tỉa bộ tóc của mình! Vết nhấp kéo đầu tiên vào mai tóc, cặp kéo ấy như thể răng nanh, đang thèm thuồng mớ tóc rối, rồi tới những xớ tóc và cả mái ngố, này, gượm đã, ông Barber, ông sẽ phá hoại toàn bộ câu chuyện của tôi mất! Tuyệt thật, kiểu tóc này nhìn y như “Age-Otori”.)

KYOIKUMAMA (Tiếng Nhật) – Những bà mẹ bị ám ảnh về việc thúc ép con cái đạt thành tích học tập

8

If you spent your childhood in a daze, working yourself into a premature trauma, it’s probably because your mother was crazed, what the Japanese call a “Kyoikumama.” But do not worry, no, don’t fret, this time of mom is the best to get, for she makes you work hard, until it is clear, your future is bright with a perfect career.

(Nếu bạn trải qua tuổi thơ của mình trong mê muội, làm việc cật lực để rồi tự khiến bản thân tổn thương từ quá sớm, nguyên nhân có thể là do mẹ bạn đang có vấn đề, người Nhật gọi đó là “Kyoikumama”. Nhưng xin đừng lo, à không, đừng khó chịu, đây là người mẹ vĩ đại nhất bạn có được, bởi bà luôn mong muốn bạn học tập chăm chỉ, cho đến khi mọi chuyện sáng tỏ, tương lai của bạn đã vô cùng xán lạn với một công việc tuyệt vời.)

L’APPEL DUVIDE (Tiếng Pháp) – Sự thôi thúc mang tính bản năng phải nhảy từ trên cao xuống

9

We all know the feeling: a sudden, cold rush, that from the rooftops and places high, brings us bewilderment, makes us blush, makes us want to take a dive. Perhaps a shade of instinct past, we were once birds, too slow from fast, and now a remnant of that urge to fly free, presents itself as “L’appel Duvide.”

(Chúng ta đều biết cảm giác này: một sự thúc đẩy bất ngờ và lạnh lùng, từ trên mái hiên hay những nơi cao chót vót, khiến ta hoang mang, làm ta ngại ngùng, tạo ta cảm giác muốn được đắm chìm xuống không gian. Có lẽ đó là chút tàn dư của bản năng thiên cổ, khi ta vẫn còn là những loài chim, quá chậm hoặc rất nhanh, và giờ đây những gì còn sót lại đó thúc đẩy ta bay lượn, thúc đẩy ta thực hiện “L’appel Duvide.”)

LUFTMENSCH (Tiếng Yiddish) – Những người có hơi hướng sống trên mây trên gió

10

There is a lady in the sky, she’s grazing clouds and kissing birds. Where did she discover the power to fly? A magic spell? Teach me the words! Alas, oh no, it is no spell, but instead, as truth will tell, a simple mindset, a unique sense. That lady there is a “Luftmensch!”

(Có một cô gái ở trên trời, cô chăn thả mây bay và ôm hôn chim chóc. Cô tìm thấy khả năng bay lượn ấy từ đâu? Một câu thần chú chăng? Hãy dạy tôi đi! Chao ôi, không phải chứ, đó chẳng là thần chú, mà thay vào đó, một sự thật phũ phàng, một tâm hồn đơn giản, một cảm quan khác thường. Cô gái ấy chính là một “Luftmensch!”)

TRETAR (Tiếng Thuỵ Điển) – Refill nước lần thứ 2, hay nói cách khác là fill nước lần thứ 3

11

How did you guess, my gentle friend, that I would love a cup of joe? Perhaps the way the light did bend, reflecting off my troubled nose. You saw the ache there, yes, fatigue, well I’m still tired, do you believe? I need a third cup of coffee, dark, I’ll pound the counter and yell “Tretar!”

(Làm sao bạn biết, bạn hiền của tôi, rằng tôi muốn một tách cà phê? Có lẽ ánh sáng đã bị bẻ cong, phản chiếu chiếc mũi phiền toái của tôi. Bạn thấy cơn đau ở đây này, phải, thật mệt mỏi, tôi vẫn rất oải, bạn có tin không? Tôi cần thêm ly cà phê đen thứ ba, tôi sẽ ấn gọi bồi bàn và hô “Tretar!”)

TORCHLUSSPANIK (Tiếng Đức) – Nỗi sợ về việc bị mất đi nhiều điều khi con người ta lớn lên

12

I used to ski every Sunday at three, but now I just sit and I watch the TV. It’s not because I’m old, no I swear, that’s not me! It’s mainly because I tweaked my left knee. What? Oh yes, I used to play ball, every Friday at four, now I stare at the wall. Maybe you’re right, though I can’t even stand it, I think I’m a victim of “Torschlusspanik.”

(Hồi ba tuổi, tôi từng trượt tuyết mỗi Chủ nhật, nhưng giờ tôi chỉ ngồi ở nhà và xem TV. Không phải vì tôi già, tôi thề đấy, đó không phải là tôi! Có lẽ chính là do tôi đã bị trậc khớp đầu gối. Hả? À đúng rồi, tôi từng chơi bóng, mỗi 4 giờ chiều thứ Sáu, nhưng giờ tôi chỉ ngồi nhìn chăm chăm vào tương. Có thể bạn đúng, dù tôi không thể chịu đựng được điều này, nhưng tôi nghĩ tôi là một bệnh nhân của “Torschluspanik.”)

SCHADENFREUDE (Tiếng Đức) – Cảm giác thoả mãn, thích thú khi nhìn thấy ai đó gặp xui xẻo, bất hạnh

13

When shame is shared through months and years, the strength of time dispels such visions, painful memories become less clear, and lead to less childish decisions. Alas, when another falls in shame, it brings one back to that state again, to relish in their pain, to sneer and loiter, is the game of the “Schadenfreude.”

(Khi nỗi nhục trải từ ngày này qua tháng nọ, sức mạnh của thời gian sẽ xua tan những ánh nhìn ấy, những ký ức đau đớn sẽ dần mờ nhạt, và từ đó sẽ dẫn tới những quyết định ít ấu trĩ hơn. Nhưng chao ôi, khi một kẻ khác rơi vào nỗi nhục ấy, nó khiến người ta trở về với trạng thái ngày nào, để giải toả sự đau đớn, để lảng vảng và khinh miệt, đó là trò chơi của “Schadenfreude.”)

TINGO (Tiếng Pascuense dùng trên đảo Phục Sinh) – Lấy món đồ mình yêu thích từ nhà của một người bạn bằng cách mượn luôn không trả lại

cute-illustrations-untranslatable-words-marija-tiurina-7

There are such things as envy and greed, which can even exist ‘tween the best of friends, the former occurs when one is in need, the other occurs again and again. One can satisfy such cravings quite easily, just borrow and borrow, it’s reasonably easy, to steal by borrowing, frames, cards, games, bingo! You’ve stumbled upon the act of “Tingo.”

(Có những thứ gọi là ghen tỵ và tham lam tồn tại ngay cả giữa những người bạn thân nhất, ghen tỵ xuất hiện khi một người trong số họ đang thèm khát điều gì, còn tham lam vẫn tái diễn ngày này qua ngày khác. Người đó có thể thoả mãn dục vọng của mình khá dễ dàng, hãy cứ mượn và mượn, nó rất dễ dàng khi bạn trộm cắp thứ gì đó thông qua việc vay mượn, những khung ảnh, thẻ bài, trò chơi, bingo! Bạn đang làm những hành động của “Tingo.”)

NHẬT HUY

Kiến thức Multimedia, Nghề thiết kế đồ họa
About maacviet

Leave a Reply

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *